Thành Lập Công Ty Cổ Phần

THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN

HỒ SƠ ĐĂNG KÝ KINH DOANH , ĐĂNG KÝ THUẾ CÔNG TY CỔ PHẦN

(Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

 

1- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh do đại diện pháp luật công ty ký (theo mẫu qui định) (1 bản);

 

2- Dự thảo điều lệ công ty được tất cả các cổ đông sáng lập (hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức) và người đại diện theo pháp luật  ký từng trang (tham khảo mẫu) (1 bản).

 

3- Danh sách cổ đông sáng lập có chữ ký của tất cả cổ đông và đại diện pháp luật tại cột 18 và phần cuối trang (mẫu qui định) (1 bản);

 

4- Giấy tờ chứng thực của cổ đông sáng lập, người đại diện theo pháp luật:

4.1- Cá nhân có quốc tịch Việt Nam: Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực (1 bản).

4.2- Nếu cổ đông sáng lập là tổ chức:

– Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc giấy tờ tương đương khác ; bản sao hợp lệ Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác. (mỗi loại 1 bản)

– Bản sao hợp lệmột trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực theo khoản 4.1 nêu trên của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng. (mỗi loại 1 bản).

 

5- Doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có vốn pháp định thì nộp kèm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (mỗi loại 1 bản) (xem tham khảo ngành nghề kinh doanh cần vốn pháp định).   

6- Doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề thì nộp kèm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề và CMND của người có chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày 05/09/2007 của Chính phủ (mỗi loại 1 bản) (xem tham khảo ngành nghề kinh doanh cần chứng chỉ hành nghề)

 

7- Thông tin người nộp hồ sơ (mẫu qui định) (1 bản).

 

 

LƯU Ý:

 

– Không điền tay vào các mẫu để nộp hồ sơ.

 

– Nếu người nộp hồ sơ không phải là chủ sở hữu hoặc đại diện pháp luật: xuất trình Giấy CMND (hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác theo mục 3 nêu trên) còn hiệu lực và văn bản ủy quyền của người nộp hồ sơ thay có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc Công chứng nhà nước.

 

HƯỚNG DẪN KÊ KHAI THÔNG TIN TRÊN GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ KINH DOANH CÔNG TY CỔ PHẦN

 

-Người đăng ký: ghi tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, được viết bằng chữ in hoa

Chức danh của người đại diện theo pháp luật chọn Giám đốc(Tổng giám đốc) hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị (một cá nhân có thể kiêm nhiệm hai chức danh, nhưng chức danh đại diện pháp luật chỉ phải chọn một trong hai, lưu ý thống nhất chức danh người đại diện pháp luật trên giấy đề nghị đăng ký kinh doanh và điều 6 điều lệ công ty). Cá nhân đã đăng ký Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty cổ phần không được đồng thời làm Giám đốc (Tổng giám đốc) của doanh nghiệp khác.

Số chứng thực chọn 1 trong 2 loại:

+ Chứng minh nhân dân (số, ngày cấp, nơi cấp). CMND phải còn hạn sử dụng (không quá 15 năm), không bong, tróc, nhòe số.

+ Hộ chiếu còn hạn sử dụng (số, ngày cấp, nơi cấp );

Kê khai loại chứng thực nào thì nộp kèm theo giấy tờ tương ứng trong hồ sơ đăng ký kinh doanh

-Tên công ty: theo qui định tại Điều 31, 33 Luật Doanh nghiệp thì: tên doanh nghiệp phải được viết bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố: loại hình doanh nghiệp và tên riêng.

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên bằng tiếng Việt sang tiếng nước ngoài tương ứng. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài. Tên viết tắt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không được trùng với doanh nghiệp đã đăng ký.

Doanh nghiệp có thể có (hoặc không có) tên viết tắt và tên tiếng nước ngoài.

Tham khảo thêm Điều 10, 11, 12, 13 nghị định số 88/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29/8/2006 về đăng ký kinh doanh để tìm hiểu quy định về tên trùng, tên gây nhầm lẫn

 

Ví dụ 1:

Tên công ty bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN TÁO XANH

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: GREEN APPLE CORPORATION

Tên công ty viết tắt: CÔNG TY CỔ PHẦN TX

 
Ví dụ 2:

Tên công ty bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN TÁO XANH

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: GREEN APPLE  CORPORATION

Tên công ty viết tắt: GA CORP

 

Ví dụ 3:

Tên công ty bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN TÁO XANH

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: TAO XANH  CORPORATION

Tên công ty viết tắt: TX CORP

 

-Địa chỉ trụ sở chính: Căn cứ Điều 35 Luật Doanh nghiệp thì đó là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp, phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ xác thực gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên phường (xã), quận (huyện); số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có).

 
-Ngành, nghề kinh doanh:

 

–  Đăng ký ngành nghề đúng mã ngành cấp 4 hoặc cấp 5 trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/1/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành nội dung hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Lĩnh vực hoạt động của ngành nghề kinh doanh được quy định cụ thể tại Quyết định số 337/2007/QĐ-BKH ngày 10/4/2007 của Bộ kế hoạch và Đầu tư. 

 

Cách dò ngành như sau: tham khảo Quyết định 337/2007/QĐ-BKH trước, sau khi xác định được lĩnh vực theo yêu cầu thì tra ngược trở lại Quyết định 10/2007/QĐ-TTg để ghi đúng tên ngành và mã ngành. Đề nghị không tự ý thay đổi tên ngành trong Quyết định 10/2007/QĐ-TTg).

 

– Xem tham khảo chi tiết hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

 

– Đối với ngành nghề không được quy định tại Danh mục ngành nghề kinh tế Việt Nam, nhưng được quy định tại văn bản pháp luật chuyên ngành thì đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành và không ghi mã ngành trong Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh .

 

– Đối với ngành nghề pháp luật chuyên ngành yêu cầu có chứng chỉ hành nghề thì đăng ký ngành nghề theo lĩnh vực được phép hoạt động ghi trên chứng chỉ hành nghề và không ghi mã ngành trong Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh. 

 

– Đối với ngành nghề không có trong danh mục ngành nghề kinh tế Việt Nam và chưa được quy định tại văn bản pháp luật chuyên ngành thì đăng ký theo yêu cầu và không ghi mã ngành trong Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh.

 

 

-Vốn điều lệ: do các cổ đông tự đăng ký, có thể là hiện kim (tiền Việt Nam, vàng hoặc ngoại tệ đã được qui đổi sang tiền Việt Nam) hoặc tài sản khác. Nếu ngành nghề kinh doanh không yêu cầu điều kiện phải có vốn pháp định thì tùy theo nhu cầu, quy mộ hoạt động của công ty, các cổ đông đăng ký vốn cho phù hợp.

 
 
Vốn pháp định: chỉ kê khai khi doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề có điều kiện về vốn pháp định. Trường hợp này mức vốn điều lệ không được thấp hơn mức vốn pháp định.

Trường hợp nếu Quý khách không có thời gian soạn thảo hồ sơ và đi lại nhiều, chúng tôi có thể làm thay cho Quý khách.

 

– Thời hạn giải quyết hồ sơ: 05 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ.

 

Quý khách hàng có thể tham khảo cụ thể bài viết “Những vấn đề lưu ý sau khi thành lập công ty tại đây”.

Hãy liên hệ với Hưng Cát Lợi sẽ được tư vẫn miễn phí và được cung cấp Dịch vụ tốt nhất!

 

Công ty TNHH Tư vấn quản lý – Dịch vụ Kế toán – Đại lý thuế Hưng Cát Lợi
Địa chỉ: Số 62 Phú Thọ, P2, Q11, Tp HCM (cách cầu vượt vòng xoay Cây Gõ 100m).
Hotline: 0916 273 272 – 0966 273 272 – 08 66862366
Email: hungcatloi@gmail.com website: www.hungcatloi.com.vn

(Bảng giá dịch vụ tham khảo)

 

Chứng chỉ hành nghề : 

Chứng chỉ hành nghề thuế. (download)